THỦY ĐẬU: TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA SẸO
Thủy đậu, hay còn gọi là trái rạ, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Varicella-Zoster Virus (VZV) gây ra. Bệnh lây lan rất nhanh và thường gặp nhất ở trẻ em, mặc dù người lớn chưa tiêm phòng hoặc chưa từng mắc bệnh cũng có thể nhiễm. Mặc dù bệnh thường tự khỏi, nhưng các biến chứng nghiêm trọng và vấn đề thẩm mỹ do sẹo rỗ để lại là mối lo ngại lớn.
1. Triệu chứng của thủy đậu theo các giai đoạn
Bệnh thủy đậu thường kéo dài khoảng 7–10 ngày và trải qua 3 giai đoạn điển hình:
- Giai đoạn ủ bệnh và khởi phát (1 – 2 ngày):
- Ủ bệnh: Kéo dài khoảng 10 – 21 ngày (không có triệu chứng).
- Khởi phát: Bắt đầu bằng sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu, đau họng, biếng ăn.
- Giai đoạn toàn phát (phát ban):
- Xuất hiện các nốt ban đỏ nhỏ, sau đó nhanh chóng phát triển thành các mụn nước (phỏng) nổi gồ trên bề mặt da.
- Đặc điểm: Các mụn nước trong, căng và dễ vỡ. Dịch bên trong sau đó chuyển sang màu đục (gọi là mụn mủ).
- Phân bố: Phát ban thường xuất hiện đầu tiên ở mặt, da đầu và thân, sau đó lan ra toàn bộ cơ thể, bao gồm cả niêm mạc miệng và bộ phận sinh dục.
- Hiện tượng "Sao Hôm, Sao Mai": Các nốt ban xuất hiện không đồng loạt, trên da có thể thấy đồng thời nhiều loại tổn thương: nốt ban đỏ, mụn nước và vảy.
- Giai đoạn hồi phục (đóng vảy)
- Các mụn nước khô lại, đóng thành vảy và tự bong sau 1-3 tuần.
- Nếu không bị nhiễm trùng thứ phát, các vảy này thường không để lại sẹo.
2. Các biến chứng nguy hiểm của bệnh thủy đậu
Mặc dù hiếm gặp, các biến chứng của thủy đậu có thể nghiêm trọng, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, người lớn và người có hệ miễn dịch suy yếu:
- Nhiễm trùng da thứ phát: Là biến chứng phổ biến nhất, do vi khuẩn xâm nhập vào các nốt mụn nước bị vỡ hoặc bị gãi. Gây viêm mô tế bào, áp xe và chính là nguyên nhân hàng đầu gây sẹo rỗ vĩnh viễn.
- Viêm phổi: Biến chứng hô hấp nặng, thường gặp ở người lớn hoặc người có hệ miễn dịch suy yếu.
- Viêm não/Viêm tiểu não: Biến chứng thần kinh nguy hiểm, có thể gây sốt cao, co giật, rối loạn tri giác và cần được cấp cứu y tế ngay lập tức.
- Hội chứng Reye: Một hội chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, liên quan đến tổn thương gan và não. Thường xảy ra khi trẻ bị thủy đậu được cho dùng Aspirin (tuyệt đối không dùng Aspirin cho trẻ bị thủy đậu).
- Zona thần kinh: Sau khi khỏi bệnh, virus VZV vẫn ẩn náu trong các dây thần kinh và có thể tái hoạt động sau này dưới dạng bệnh Zona.
3. Cách phòng ngừa sẹo thủy đậu hiệu quả
Mục tiêu quan trọng nhất trong chăm sóc da khi bị thủy đậu là ngăn ngừa nhiễm trùng và trầy xước.
- Tuyệt đối không gãi hoặc làm vỡ mụn nước:
- Tại sao: Việc gãi làm vỡ mụn nước tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập (gây nhiễm trùng thứ phát) và làm tổn thương lớp collagen sâu dưới da (gây sẹo rỗ vĩnh viễn).
- Biện pháp: Cắt móng tay sạch sẽ, đeo bao tay cho trẻ nhỏ khi ngủ.
- Vệ sinh cá nhân đúng cách:
- Tắm rửa: Tắm bằng nước ấm, sử dụng xà phòng dịu nhẹ để làm sạch da. Tuyệt đối không kiêng tắm, vì việc giữ vệ sinh da giúp ngăn ngừa nhiễm khuẩn.
- Lau khô: Lau khô cơ thể nhẹ nhàng bằng khăn mềm, thấm nước, không chà xát mạnh.
- Sử dụng thuốc bôi đúng chỉ định:
- Thuốc sát khuẩn: Dùng dung dịch sát khuẩn ngoài da (ví dụ: Xanh Methylen) bôi lên các nốt mụn nước đã vỡ, theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Thuốc kháng Histamine: Có thể dùng theo toa để giảm ngứa toàn thân.
- KHÔNG dùng kháng sinh hoặc corticoid bừa bãi khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
- Dinh dưỡng và bù nước:
- Cho trẻ ăn thức ăn lỏng, mềm (cháo, súp) để tránh làm loét miệng và đảm bảo dinh dưỡng.
- Uống đủ nước để hỗ trợ cơ thể hồi phục.
- Điều trị sẹo (sau khỏi bệnh):
- Nếu đã hình thành sẹo rỗ, cần tham khảo ý kiến chuyên gia da liễu để thực hiện các phương pháp thẩm mỹ như lăn kim, peel da hóa học hoặc laser tái tạo bề mặt da.
4. Phòng ngừa bệnh chủ động bằng vắc-xin
Tiêm vắc-xin Varicella là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa thủy đậu.
- Hiệu quả: Vắc-xin giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh. Nếu có mắc bệnh, các triệu chứng cũng nhẹ hơn rất nhiều, ít mụn nước và giảm nguy cơ biến chứng.
- Đối tượng: Tiêm phòng được khuyến nghị cho trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn chưa có miễn dịch.
Bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho lời khuyên và chẩn đoán y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên khoa của Bệnh viện ĐKQT Thiên Đức để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Các tin khác
- TAY CHÂN MIỆNG: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SỚM Ở TRẺ, ĐƯỜNG LÂY VÀ CÁCH XỬ TRÍ (13/12/2025)
- TÁO BÓN Ở TRẺ EM: CÁCH KHẮC PHỤC TẠI NHÀ HIỆU QUẢ VÀ DẤU HIỆU CẦN THĂM KHÁM BÁC SĨ (09/12/2025)
- TIÊU CHẢY Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU MẤT NƯỚC VÀ CÁCH BÙ NƯỚC HIỆU QUẢ (07/12/2025)
- GIẢM THÍNH LỰC: CÁC LOẠI SUY GIẢM THÍNH LỰC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ (03/12/2025)
- Ù TAI: NGUYÊN NHÂN, ẢNH HƯỞNG VÀ NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN (01/12/2025)
- KHÁM SỨC KHỎE XIN VIỆC Ở ĐÂU UY TÍN – ĐÚNG CHUẨN? (30/11/2025)
- RỐI LOẠN NHỊP TIM: CẢNH BÁO NGUY HIỂM KHÔNG THỂ BỎ QUA (29/11/2025)
- SUY TIM: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ ĐIỀU TRỊ (27/11/2025)
- 5 QUYỀN LỢI ÍT NGƯỜI BIẾT KHI THAM GIA BHYT (25/11/2025)
- KHÁM SỨC KHỎE GIA HẠN LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở ĐÂU NHANH, RẺ, UY TÍN? (23/11/2025)
