VIÊM AMIDAN HỐC MỦ - DẤU HIỆU, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ KHI NÀO CÓ CHỈ ĐỊNH CẮT?
Amidan có cấu trúc gồm nhiều vách ngăn và hốc sâu. Cấu tạo đặc biệt này giúp tăng diện tích tiếp xúc để các tế bào miễn dịch bắt giữ virus, vi khuẩn xâm nhập qua đường ăn và đường thở. Tuy nhiên, khi hệ miễn dịch suy yếu hoặc vi khuẩn có độc lực mạnh, chính các hốc này lại trở thành nơi trú ngụ, tích tụ xác vi khuẩn, tế bào biểu mô bong tróc và các phân tử thức ăn, hình thành nên các khối mủ màu trắng hoặc nhiễm vàng như bã đậu – gọi là viêm amidan hốc mủ.
1. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VIÊM AMIDAN HỐC MỦ VÀ NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP
Người bệnh có thể tự nhận diện tình trạng viêm amidan hốc mủ thông qua các biểu hiện lâm sàng đặc trưng sau:
- Mủ trắng tại hốc amidan:Khi há miệng to trước gương, người bệnh dễ dàng nhìn thấy trên bề mặt amidan có các nốt mủ trắng hoặc vàng nhạt, khu trú trong các hốc, đôi khi nổi gồ lên như hạt tấm.
- Hơi thở có mùi hôi nặng:Do hiện tượng phân hủy của các chất hữu cơ và vi khuẩn kỵ khí bên trong hốc mủ, người bệnh thường bị thối miệng, hơi thở hôi dai dẳng dù đã vệ sinh răng miệng rất kỹ.
- Đau rát họng, nuốt vướng:Cơn đau nhói tại họng tăng lên rõ rệt khi nuốt nước bọt hoặc khi ăn uống. Cơn đau có thể lan lên vùng tai cùng bên.
- Triệu chứng toàn thân:Khạc ra những hạt nhỏ màu trắng đục như bã đậu, có mùi rất thối. Trong đợt cấp tính, người bệnh có thể sốt cao, mệt mỏi, hạch góc hàm sưng đau.
Cảnh báo sai lầm:Nhiều bệnh nhân dùng tăm bông, chuôi thìa hoặc ngón tay để cố ấn, cạy các nốt mủ ra ngoài. Hành động này vô tình làm rách nát niêm mạc amidan, gây chảy máu và tạo đường cho vi khuẩn xâm nhập sâu vào máu, dẫn đến biến chứng áp xe cực kỳ nguy hiểm.
2. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM AMIDAN HỐC MỦ
2.1. Đợt cấp tính (do vi khuẩn):
- Hướng xử trí: Sử dụng kháng sinh toàn thân (Beta-lactam hoặc Macrolid) từ 7 - 10 ngày. Phối hợp thuốc kháng viêm, giảm đau (Paracetamol/Ibuprofen).
- Mục tiêu điều trị: Tiêu diệt tác nhân gây nhiễm trùng, kiểm soát triệu chứng sốt và đau họng.
2.2. Tại chỗ (hàng ngày):
- Hướng xử trí: Súc họng bằng dung dịch sát khuẩn chuyên dụng chứa Chlorhexidine hoặc nước muối sinh lý 0,9%. Tuyệt đối không cạy mủ.
- Mục tiêu điều trị: Làm sạch bề mặt, trung hòa mùi hôi và hỗ trợ dẫn lưu dịch mủ tự nhiên.
2.3. Thể mạn tính (ổn định):
- Hướng xử trí: Nâng cao thể trạng, điều trị triệt để các bệnh lý mũi xoang hoặc trào ngược dạ dày thực quản (nếu có).
- Mục tiêu điều trị: Hạn chế tối đa số lần tái phát cấp tính trong năm.
3. KHI NÀO CÓ CHỈ ĐỊNH CẮT AMIDAN?
Amidan chỉ bị loại bỏ khi vai trò bảo vệ của nó bị mất đi và bản thân nó trở thành một "ổ nhiễm trùng" đe dọa sức khỏe toàn thân. Theo khuyến cáo của Hội Tai Mũi Họng, chỉ định cắt amidan được đưa ra khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tái phát quá nhiều lần:Viêm amidan cấp tái diễn từ 5 - 7 lần/năm hoặc kéo dài liên tục trong 2 năm liên tiếp dù đã điều trị nội khoa tích cực.
- Gây biến chứng tại chỗ và lân cận:Nhiễm trùng lan rộng gây áp xe quanh amidan (phải rạch dẫn lưu mủ), hoặc dẫn đến viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản tái diễn.
- Gây biến chứng xa (Nguy hiểm nhất):Viêm amidan do liên cầu khuẩn tan huyết alpha hoặc beta nhóm A gây ra các biến chứng hệ thống như thấp tim, viêm cầu thận cấp, viêm khớp.
- Biến chứng cơ học gây tắc nghẽn:Khối amidan quá phát (phì đại) che lấp đường thở, gây ra hội chứng ngưng thở khi ngủ, ngủ ngáy, khó nuốt, trẻ nhỏ bị chậm lớn hoặc biến dạng khuôn mặt (bộ mặt VA).
Tại các bệnh viện, phẫu thuật cắt amidan được thực hiện bằng các công nghệ tiên tiến như Plasma hoặc Coblator sử dụng sóng cao tần. Phương pháp này giúp cắt và cầm máu đồng thời, hạn chế tối đa tổn thương mô xung quanh, giúp bệnh nhân gần như không đau, không chảy máu và có thể xuất viện trong ngày.
Viêm amidan hốc mủ hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ phác đồ của bác sĩ và từ bỏ các thói quen vệ sinh sai cách. Phẫu thuật cắt amidan là một giải pháp triệt để nhưng cần được chỉ định nghiêm ngặt bởi bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng để đảm bảo an toàn tối đa cho sức khỏe.
Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất cung cấp kiến thức y khoa tham khảo. Khi xuất hiện các nốt mủ trắng vùng họng kèm sốt hoặc đau họng kéo dài, người bệnh nên đến ngay cơ sở y tế uy tín để được nội soi họng và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp.

Các tin khác
- TRẦM CẢM SAU SINH – DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁCH VƯỢT QUA NHỜ NGƯỜI THÂN (21/07/2026)
- VIÊM XOANG SÀNG SAU – NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU NHỨC HỐC MẮT VÀ ĐAU GÁY KÉO DÀI (20/07/2026)
- 6 TUẦN HẬU SẢN – NHỮNG THAY ĐỔI CỦA CƠ THỂ MẸ CẦN LƯU Ý (18/07/2026)
- VIÊM TAI GIỮA CẤP TÍNH Ở TRẺ EM – DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ (17/07/2026)
- CẮT, KHÂU TẦNG SINH MÔN KHI SINH NỞ – CÁCH CHĂM SÓC ĐỂ VẾT THƯƠNG NHANH LÀNH (16/07/2026)
- TẠI SAO TRẺ EM DỄ BỊ VIÊM TAI GIỮA HƠN NGƯỜI LỚN? SỰ KHÁC BIỆT NẰM Ở CẤU TẠO VÒI NHĨ (15/07/2026)
- CHĂM SÓC VẾT MỔ SAU SINH – LÀM SAO ĐỂ VẾT SẸO ĐẸP, KHÔNG BỊ SẸO LỒI? (14/07/2026)
- UNG THƯ VÒM HỌNG – 4 DẤU HIỆU GIAI ĐOẠN SỚM DỄ NHẦM VỚI VIÊM HỌNG THÔNG THƯỜNG (13/07/2026)
- CÁCH HÍT THỞ VÀ RẶN ĐẺ ĐÚNG CÁCH ĐỂ CUỘC SINH DIỄN RA NHANH CHÓNG (11/07/2026)
- VIÊM XOANG NÊN ĂN GÌ VÀ KIÊNG GÌ ĐỂ GIẢM TIẾT DỊCH MŨI? (10/07/2026)
