Tin tức

UNG THƯ VÚ: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

21/03/2024   131 lượt xem

Ung thư vú (breast cancer) là bệnh lý u vú ác tính khi các tế bào ác tính hình thành từ trong mô tuyến vú. Các tế bào ung thư sau đó có thể phát triển lan rộng ra toàn bộ vú và di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể. Đây là loại ung thư thường gặp nhất ở nữ giới. Theo ghi nhận tỷ lệ mắc mới trên toàn cầu của ung thư vú ở nữ giới là 24.5% cao nhất trong số các loại ung thư ở phụ nữ (theo Trung tâm ghi nhận ung thư toàn cầu Globocan, số liệu năm 2020).

Không giống các loại ung thư khác, ung thư vú là một bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu được phát hiện sớm, khoảng 80% bệnh nhân được chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu.

Loại ung thư vú thường gặp nhất là ung thư ống tuyến vú (ductal carcinoma), xuất phát từ tế bào của ống tuyến. Ung thư xuất phát từ tiểu thùy và thùy tuyến vú được gọi là ung thư tiểu thùy (lobular carcinoma). Ung thư vú dạng viêm thường có biểu hiện sưng, nóng và đỏ, đây là dạng ung thư vú ít gặp.

NGUYÊN NHÂN GÂY MẮC BỆNH UNG THƯ VÚ

  • Bệnh ung thư vú thường mắc phải ở những người sinh con muộn, không có khả năng sinh sản hoặc không cho con bú.
  • Do gen di truyền: Nếu trong gia đình có mẹ hoặc bà, anh chị em mắc bệnh này thì bạn cũng nên đi bệnh viện kiểm tra, bởi bệnh này có thể di truyền trong các thành viên trong gia đình.
  • Có kinh nguyệt sớm hay mãn kinh muộn cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh.
  • Những người có tiền sử các bệnh liên quan đến vú như xơ nang tuyến vú,...
  • Sống trong môi trường độc hại, ô nhiễm cũng tạo điều kiện phát sinh ung thư vú.
  • Béo phì, lười vận động, ăn thức ăn nghèo vitamin, hút thuốc lá, uống rượu cũng có nguy cơ bị ung thư vú.
  • Phụ nữ một số đột biến về gen như BRCA 1 hoặc BRCA 2. Theo thống kê khoảng 10% số ca ung thư vú có yếu tố gen đột biến.
  • Phụ nữ có sử dụng các liệu pháp nội tiết tố thay thế. 
  • Từng xạ trị vào vùng vú hoặc vùng ngực.

TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH UNG THƯ VÚ

1. Khối u vú: Khoảng 90% triệu chứng đầu tiên của bệnh ung thư vú là có khối u ở vú. Vị trí thường gặp là ở ¼ trên ngoài. Giai đoạn sớm khối u nhỏ, dễ bỏ sót khi thăm khám lâm sàng, đặc biệt ở những bệnh nhân có tuyến vú to. Khối u thường cứng, chắc, giai đoạn đầu có thể còn di động, giai đoạn sau khi u xâm lấn ra xung quanh khối u có thể di động hạn chế hoặc không di động.

2. Thay đổi da trên vị trí khối u: Dính da là một triệu chứng lâm sàng quan trọng giúp chẩn đoán ung thư vú. Khi khối u xâm lấn rộng ra da có thể gây đỏ nóng da vùng u, có khi đỏ nóng toàn bộ vú như trong ung thư vú thể viêm hoặc sần da cam.

3. Thay đổi hình dạng núm vú:Khi khối u gần núm vú, có thể xâm lấn gây  dính, co kéo, lệch núm vú. Một số trường hợp ung thư vú (Paget núm vú) gây loét núm vú, lúc đầu thường chẩn đoán nhầm là chàm.

4. Chảy dịch đầu vú: Một số bệnh nhân có thể đến thăm khám vì chảy dịch núm vú, thường là dịch máu, nhưng cũng có thể là dịch không màu, dịch nhầy. Xét nghiệm tế bào học dịch từ núm vú có thể tìm thấy tế bào ung thư.

5. Hạch nách sưng, đau: Đôi khi hạch nách sưng to là triệu chứng đầu tiên phát hiện ung thư vú. Với bệnh nhân giai đoạn sớm có thể khám thấy hạch nách nhỏ, còn di động, không đau. Bệnh nhân đến với giai đoạn muộn hơn có thể sờ thấy nhiều hạch nách lổn nhổn, ấn đau.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

1. Phẫu thuật: Đối với khối u nhỏ, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật bóc tách. Nếu ung thư đã lan rộng, bác sĩ sẽ tiến hành đoạn nhũ (đây là kỹ thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú bao gồm phần da, núm vú và tuyến sữa).

2. Xạ trị: Sau khi bệnh nhân được đoạn nhũ thì sẽ dùng các chùm tia này để chiếu xạ bên ngoài nhằm đảm bảo rằng các tế bào ung thư đã được tiêu diệt hết. Phương pháp này sẽ sử dụng các chùm tia năng lượng cao như tia X và proton để diệt các tế bào ung thư.

3. Hóa trị: Sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư. Đối tượng áp dụng là những người mà tế bào ung thư có nguy cơ cao tái phát hoặc lan rộng sang các bộ phận khác của cơ thể. Hóa trị có thể thực hiện trước phẫu thuật, sau phẫu thuật hoặc lúc tế bào ung thư đã cho di căn xa.

4. Nhắm trúng đích: Là sử dụng các loại thuốc hoặc chế phẩm có tác động “chọn lọc” lên một hay nhiều đặc tính riêng biệt của các loại tế bào ung thư. So với hóa trị hoặc xạ trị, liệu pháp trúng đích thường ít gây tác dụng phụ lên tế bào lành. 

THIÊN ĐỨC - Bệnh viện thực hiện tầm soát ung thư sớm và điều trị chuyên sâu về các bệnh ung thư

Đến Thiên Đức tầm soát ung thư bạn sẽ được:

  • Được thăm khám lâm sàng bởi các bác sĩ chuyên khoa về ung bướu, nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện chuyên K.
  • Được tiến hành kiểm tra bởi các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, phân tích Gen giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm.
  • Được sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại nhất trong khám chữa bệnh để phát hiện những dấu hiệu ung thư dù là nhỏ nhất như: Máy chụp CT; Máy chụp MRI; Máy chụp Xquang; Siêu âm...
  • Chi phí cho mỗi gói tầm soát ung thư sớm chỉ bằng 1/5 tháng lương cơ bản của mỗi người dân.
  • Quy trình thăm khám, kiểm tra khép kín, nhanh gọn và tiết kiệm thời gian khi khách hàng có thể thực hiện vào tất cả các ngày trong tuần từ thứ 2 đến Chủ nhật.
  • Có thể giảm thêm chi phí lớn nếu khách hàng có thẻ BHYT hoặc BHBL.
  • Đặc biệt khoa ung bướu của Thiên Đức còn tiếp nhận phẫu thuật, điều trị và chăm sóc giảm nhẹ cho tất cả các bệnh nhân ung thư. Đây là một điều kiện thuận lợi để khách hàng hoàn toàn có cơ hội nhận được sự tư vấn chính xác nhất nếu có nguy cơ mắc phải ung thư.

"Sẵn sàng tầm soát ung thư hôm nay. Tránh mọi lo lắng sức khỏe ngày mai."

► Gọi tư vấn và đặt lịch: 024 2214 7777
► Tư vấn qua zalo: